Tiện lợi của FibroMax trong viêm gan siêu vi C
Lên một cấp
FibroTest và ActiTest là những công cụ chẩn đóan không xâm lấn hữu ích trong viêm gan siêu vi C. Bài báo này nhắc lại một vài điểm chính về Viêm Gan siêu vi C, về các thương tổn và về các test chẩn đóan phục vụ cho thực tế lâm sàng hàng ngày.
Virus viêm gan siêu vi C - Vài tóm lược ngắn gọn
Câu chuyện nhỏ về viêm gan siêu vi C
Vào giữa những năm 1970, người ta đã chứng minh được phần lớn các trường hợp viêm gan sau truyền máu không phải do siêu vi A mà cũng không phải do siêu vi B, do đó có tên gọi là viêm gan không A không B.
Sự khám phá ra một virus mới, được đặt tên là virus viêm gan C (HCV) vào năm 1989 cho phép giảm thiểu nguy cơ lây truyền viêm gan siêu vi qua đường truyền máu.
Hiện vẫn chưa có vaccin.
Cách thức lây truyền
Sự lây nhiễm qua đường máu: truyền máu, sử dụng thuốc gây nghiện, xâm, xỏ đồ trang sức hoặc đường lây truyền không rõ.
Diễn tiến tự nhiên của bệnh
Có khỏang 180 triệu người nhiễm virus viêm gan siêu vi C. Có 6 genotype phân bố khác nhau tùy theo vùng địa lý Trường hợp nhiễm HCV, 60% đến 80% trường hợp chuyển sang mãn tính. Xét nghiệm vi khuẩn học được nghiên cứu trong HCV là kháng thể kháng HCV, HCV-ARN, định lượng HCV và génotype. Có một vài yếu tố có liên quan đến việc xơ gan diễn tiến nhanh hơn: tuổi, nam giới, rượu, đồng nhiễm HIV, mức độ viêm và họai tử của gan, gan nhiễm mỡ, các yếu tố chuyển hóa. Genotype HCV và lượng virus không ảnh hưởng đến tốc độ xơ hóa gan. Xơ gan do virus viêm gan C có hay không kèm ung thư tế bào gan nguyên phát là một trong những chỉ định chính để ghép gan.
Tổn thương do virus viêm gan C (HCV)
Xơ hóa gan
Xơ hóa gan là quá trình sẹo hóa do lắng đọng mô xơ gây phá hủy cấu trúc gan, giai đọan cuối cùng là xơ gan.
Thang điểm METAVIR phân mức độ xơ hóa gan trên bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi C mãn thành 5 giai đọan:
- F0 : không có xơ hóa gan
- F1 : xơ hóa gan ở khỏang cửa và quanh khỏang cửa không có dải xơ
- F2 : xơ hóa gan ở khỏang cửa và quanh khỏang cửa kèm theo rất hiếm các dải xơ
- F3 : xơ hóa gan ở khỏang cửa và quanh khỏang cửa có kèm theo nhiều dải xơ
- F4 : xơ gan
Mức độ viêm và họai tử
Độ họat động (mức họat động) ước lượng quy mô các tổn thương do viêm khỏang cửa và do họai tử tế bào gan.
Thang điểm METAVIR phân mức độ viêm và họai tử gan thành 5 giai đọan:
- A0 : không có viêm họai tử
- A1 : mức độ viêm họai tử không đáng kể
- A2 : viêm họai tử trung bình
- A3 : viêm họai tử nặng
2 xét nghiệm BioPredictive cho 2 thương tổn này
FibroTest
FibroTest đo đạc mức độ xơ hóa của gan thông qua xét nghiệm máu.
FibroTest đã được lượng giá so sánh với sinh thiết gan trên một số lượng rất lớn bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi C (n=4.600) và đã được tiến hành trên hơn 350.000 bệnh nhân (2008).
Gía trị chẩn đóan của FibroTest không có khác biệt giữa các chủng tộc, giới tính, genotype, lượng virus, nồng độ men gan, các yếu tố bệnh lý đi kèm.
Gía trị chẩn đóan của FibroTest không có khác biệt cho các mức kế cận nhau cũng như cho các mức cực điểm.
Lợi ích của FibroTest đã được chứng minh trong việc chẩn đóan ban đầu mức độ xơ gan cũng như trong việc theo dõi bệnh nhân (điều trị hay không điều trị).
Vào năm 2006, Cơ Quan Y Tế Tối Cao của Pháp (HAS) đã có khuyến cáo sử dụng FibroTest như xét nghiệm đầu tay để đánh giá mức độ xơ hóa gan trong trường hợp viêm gan siêu vi C mãn chưa điều trị.
Diễn giải kết quả FibroTest
Kết quả FibroTest dao động trong khỏang từ 0 đến 1, tỷ lệ với mức độ xơ hóa của gan được quy chiếu theo hệ thống METAVIR (từ F0 đến F4). Nhằm đơn giản hóa việc diễn giải kết quả khi nhìn, kết quả luôn kèm theo một hình vẽ màu có ba mức độ tùy theo độ nặng:
- Màu xanh lá cây (không có hoặc không đáng kể)
- Màu cam (mức độ trung bình)
- Màu đỏ (đáng kể)
FibroTest được quy đổi thành các mức theo ba mức phân lọai mô học thường được sử dụng nhất (METAVIR, Knodell và Ishak) trong bảng sau:
| FibroTest |
METAVIR Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
Knodell Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
Ishak Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
| 0.75-1.00 | F4 | F4 | F6 |
| 0.73-0.74 | F3-F4 | F3-F4 | F5 |
| 0.59-0.72 | F3 | F3 | F4 |
| 0.49-0.58 | F2 | F1-F3 | F3 |
| 0.32-0.48 | F1-F2 | F1-F3 | F2-F3 |
| 0.28-0.31 | F1 | F1 | F2 |
| 0.22-0.27 | F0-F1 | F0-F1 | F1 |
| 0.00-0.21 | F0 | F0 | F0 |
ActiTest
ActiTest đo lường mức độ viêm và họai tử của gan gây ra do siêu vi (HBV hay HCV).
ActiTest phối hợp các thông số cần thiết để tính FibroTest cùng với ALAT.
ActiTest đã được nghiên cứu và chứng minh có hiệu quả so với sinh thiết gan trên một số lượng lớn bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi C (n=1.570).
Gía trị chẩn đóan của ActiTest không có khác biệt cho các mức kế cận nhau cũng như cho các mức cực điểm.
Gía trị chẩn đóan của ActiTest không thay đổi khi áp dụng cho các chủng tộc khác nhau, cho cả hai giới, genotype của virus, lượng virus và cho cả sự hiện diện hay không của các yếu tố bệnh lý đi kèm.
Ngòai việc chẩn đóan ban đầu, lợi ích của ActiTest còn được chứng minh trong việc theo dõi bệnh nhân (được điều trị hay không điều trị).
Diễn giải kết quả ActiTest
Kết quả ActiTest dao động trong khỏang từ 0 đến 1, tỷ lệ với mức độ viêm họai tử của gan được quy chiếu theo hệ thống METAVIR (từ A0 đến A3).
Nhằm đơn giản hóa việc diễn giải kết quả khi nhìn, kết quả luôn kèm theo một hình vẽ màu có ba mức độ tùy theo độ nặng:
- Màu xanh lá cây (không có hoặc không đáng kể)
- Màu cam (mức độ trung bình)
- Màu đỏ (đáng kể)
ActiTest được quy đổi thành các mức theo ba mức phân lọai mô học thường được sử dụng nhất (METAVIR, Knodell và Ishak) trong bảng sau:
| ActiTest |
METAVIR Mức viêm và họai tử gan ước tính |
Knodell Mức viêm và họai tử gan ước tính |
Ishak Mức viêm và họai tử gan ước tính |
| 0.63-1.00 | A3 | A5 | A4 |
| 0.61-0.62 | A2-A3 | A4 | A3 |
| 0.53-0.60 | A2 | A3 | A2 |
| 0.37-0.52 | A1-A2 | A1-A3 | A1-A2 |
| 0.30-0.36 | A1 | A1 | A1 |
| 0.18-0.29 | A0-A1 | A0-A1 | A0-A1 |
| 0.00-0.17 | A0 | A0 | A0 |
Hướng dẫn sử dụng FibroTest và ActiTest
Việc sử dụng các xét nghiệm không xâm lấn của chúng tôi rất đơn giản: bác sỹ kê đơn cho bện nhân đi làm xét nghiệm FibroTest(có sẵn trên trang Web).
Bệnh nhân đi đến phòng xét nghiệm gần nhất để định lượng mười thông số trong máu.
FibroTest và ActiTest phối hợp sáu chất đánh dấu sinh học cùng với tuổi và giới tính của bệnh nhân:
- Alpha2-macroglobuline
- Haptoglobine
- Apolipoprotéine A1
- Gamma-glutamyl transpeptidase (GGT)
- Bilirubine tòan phần
- ALAT
Đơn xét nghiệm mẫu có sẵn trên mạng(tải toa xét nghiệm).
Kết quả ActiTest và FibroTest sẽ được hiển thị cùng lúc trên một tờ kết quả tổng hợp tất cả các thông tin. Phòng xét nghiệm (hoặc bác sỹ) lên trực tiếp trang Web của BioPredictive để tính các test, sau đó có thể in ngay kết quả có kèm theo trợ giúp diễn dịch và các lưu ý khi sử dụng test.
Cẩn trọng khi sử dụng, an tòan
Hệ thống chuyên gia phân tích từng FibroTest và các thông số nhằm đảo bảo chất lượng xét nghiệm. Hơn 95% xét nghiệm có thể diễn giải được cho phép chẩn đóan có hiệu quả quá trình xơ hóa và độ họat động của gan. Trong ít hơn 5% trường hợp có thể có âm tính giả hay dương tính giả: hệ thống chuyên gia nhận biết những trường hợp này và sẽ hiển thị trên kết quả.
Khả năng ứng dụng và độ đảm bảo an tòan của test

FibroTest : 95-99%
FibroTest có thể áp dụng được trong 95 đến 99% trường hợp. Xét nghiệm này đã được nghiên cứu trong các bệnh lý sau đây : (Xuất bản nghiên cứu khoa học có sẵn)
- Viêm gan mãn do Siêu vi C
- Viêm gan mãn do Siêu vi B
- Viêm gan mãn do Siêu vi C hoặc B và HIV
- Bệnh gan do rượu (gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ)
- Gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (tiểu đường, thừa cân, tăng triglycéride, bất thường cholestérol, cao huyết áp)
Xét nghiệm rất hiệu quả và đã được chứng minh, trên các đối tượng nghiên cứu chuyên biệt sau:
- Đối tượng trên 65 tuổi
- Trẻ em
- Bệnh nhân suy thận và ghép thận
- Bệnh ưa chảy máu
- Bệnh nhân có các bệnh viêm mãn tính
- Dân số trong cộng đồng
Các xét nghiệm không thể áp dụng được chỉ chiếm khỏang từ 1 đến 5% trường hợp:
- Viêm gan cấp (ví dụ viêm gan cấp do virus viêm gan A, B, C, D, E; viêm gan cấp do thuốc)
- Ứ mật ngòai gan (ví dụ: ung thư tụy, sỏi ở đường mật chính...)
- Tán huyết nặng (ví dụ: một số bệnh van tim)
- Hội chứng Gilbert cùng với tăng mạnh bilirubine gián tiếp trong máu
- Hội chứng viêm cấp (chỉ cần dời lại việc thử máu)
Những trường hợp này sẽ được phát hiện bởi hệ thống đảm bảo an tòan của chúng tôi và sẽ được hiển thị trên kết quả.
Khả năng lặp lại
BioPredictive chỉ cho phép phân tích các xét nghiệm tuân thủ các điều kiện trước và trong quá trình phân tích, bằng các máy móc và hóa chất đã được hợp thức hóa.
Theo dõi
Các hệ thống của chúng tôi đã được khai báo với CNIL (Ủy ban Quốc gia Pháp về Tin Học và Tự Do) và đảm bảo sự vô danh các thông tin được cung cấp. Hệ thống thông tin của BioPredictive cho phép tiến hành việc theo dõi tất cả các quy trình tiến hành, cũng như chất lượng cần đảm bảo.
Ích lợi của FibroTest trong việc quản lý viêm gan siêu vi C
Việc quản lý và điều trị viêm gan siêu vi C phụ thuộc vào mức độ xơ hóa gan được phân làm ba mức: mức màu xanh lá cây (nhẹ), mức màu cam (trung bình) và mức màu đỏ (đáng kể).
Chỉ số FibroTest cho phép dự đóan biến chứng (gía trị tiên lượng) sau 5 và 10 năm theo dõi. Trong một nghiên cứu hồi cứu (n=537), không có biến chứng nào xảy ra vào năm thứ 5 suổt quá trình theo dõi trong số các bệnh nhân có chỉ số FibroTest thấp hơn 0.32 lúc khởi đầu nghiên cứu.

Lợi ích của FibroTest đã được chứng minh trong việc chẩn đóan ban đầu mức độ xơ gan cũng như trong việc theo dõi bệnh nhân (điều trị hay không điều trị).
So sánh giữa FibroTest và sinh thiết gan
Sinh thiết gan là một công cụ chẩn đóan không hòan hảo: do vị trí gan được sinh thiết, kích cỡ của mẫu sinh thiết (từ 5 đến 30mm) và khác biệt giữa các nhà phân tích. Hiện nay người ta đã công nhận rằng trung bình sinh thiết gan có thể có đến 30% trường hợp lỗi. Vì lý do đó mà giới khoa học bắt đầu đề cập đến khái niệm "Tiêu chuẩn vàng không hòan hảo". "Tiêu chuẩn vàng hòan hảo cho gan" là điều không tưởng, muốn đạt được điều này phải lấy mẫu phân tích là tòan bộ lá gan hòng tránh các sai lầm trong chẩn đóan.
Sinh thiết gan tiếp tục có những bất lợi đáng kể: 30% bệnh nhân bị đau, 0.6% gặp biền chứng nặng và tỷ lệ tử vong là 0.03%. Sinh thiết gan không còn phù hợp cho việc sử dụng đầu tay, không dễ dàng khi cần lặp lại và không thuận tiện cho việc theo dõi bệnh.
FibroTest là một chẩn đóan không xâm lấn (mẫu máu) rất dễ dàng thực hiện và có cùng khả năng chẩn đóan như mẫu sinh thiết gan dài 25mm.
FibroTest và sinh thiết gan có thể bất đồng trong khỏang 25%. Phân nửa các trường hợp này là do sai lầm của sinh thiết gan, thường gặp nhất là do mẫu phân tích quá nhỏ, phân nửa còn lại là do sai lầm của FibroTest.
| Sinh thiết | FibroTest |
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Để kết luận, FibroTest có giá trị chẩn đóan tương đương với mẫu sinh thiết gan dài 25 mm, với lợi thế là xét nghiệm không xâm lấn và việc dĩễn giải kết quả rất dễ dàng.
Những số liệu chính của FibroTest
| 95 % | Khả năng ứng dụng |
|---|---|
| 87,5 % | Độ chẩn đóan chính xác (phần trăm dương tính thật và âm tính thật so với mô học) |
| 0 % | Dương tính giả trong số 1.000 người hiến máu |
| 0.84 | Gía trị chẩn đóan xơ hóa gan đáng kể, ước lượng bởi vùng dưới đường cong ROC (AUROC) |
| 0.90 | Gía trị chẩn đóan xơ gan, ước lượng bởi vùng dưới đường cong ROC (AUROC) |
| 0.96 | Gía trị tiên lượng (tử vong do viêm gan siêu vi C) của FibroTest ước lượng bởi vùng dưới đường cong ROC (AUROC) |
Tham khảo tổng quan y văn
Sau đây là vài tham khảo chính yếu:
- Halfon et al,FibroTest-ActiTest as a non-invasive marker of liver fibrosis. Gastroenterol Clin Biol 2008;32:22-38
- Ngo et al,A prospective analysis of the prognostic value of biomarkers (FibroTest) in patients with chronic hepatitis C. Clin Chem. 2006;52:1887-96
- Poynard et al, Standardization of ROC curve areas for diagnostic evaluation of liver fibrosis markers based on prevalences of fibrosis stages. Clin Chem. 2007;53:1615-1622
- Poynard et al, Methodological aspects for the interpretation of liver fibrosis non-invasive biomarkers: a 2008 update. Gastroenterol Clin Biol 2008;32:8-21
- Cacoub et al, Comparison of non-invasive liver fibrosis biomarkers in HIV/HCV co-infected patients: The Fibrovic study - ANRS HC02. J Hepatol. 2008;48:765-73
Qúy vị có thể tìm thấy danh sách tất cả các xuất bản nghiên cứu khoa học trên trang Web này. : liste des publications.