Tiện lợi của FibroMax trong gan nhiễm mỡ và trong viêm gan nhiễm mỡ không do rượu
Lên một cấp
FibroTest, SteatoTest và NashTest là những công cụ chẩn đóan không xâm lấn hữu ích trong trường hợp gan nhiễm mỡ do rượu hoặc không do rượu (tiểu đường, thừa cân, tăng triglycéride, bất thường cholésterol, cao huyết áp).
Bài báo này nhắc lại một vài điểm chính về Gan nhiễm mỡ do rượu hoặc không do rượu, về các thương tổn và về các test chẩn đóan phục vụ cho thực tế lâm sàng hàng ngày.
Gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu - Vài điểm thóang qua
Câu chuyện nhỏ về gan và các bệnh do chuyển hóa
Vào đầu những năm 1960, tính gây độc gan do uống nhiều rượu bắt đầu được chứng minh; sau đó từ những năm 1980 và 1990, người ta bắt đầu đề cập đến vai trò của virus viêm gan B và C trong xơ gan và ung thư gan. Từ năm 1990, giới khoa học đã xác định được tần suất gan nhiễm mỡ do chuyển hóa và nguy cơ dẫn đến xơ gan do viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH) trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ (tỉểu đường, thừa cân, tăng triglycéride, bát thường cholestérol, cao huyết áp). Từ đó trở đi, gan nhiễm mỡ do chuyển hóa trở thành nguyên nhân thường gặp nhất gây ra rối lọan trong xét nghiệm chức năng gan (Transaminases và GGT).
Diễn tiến tự nhiên của bệnh
Khỏang 25% dân sổ tòan cầu có gan nhiễm mỡ liên quan đến ít nhất một trong các yếu tố nguy cơ chuyển hóa sau: tiểu đường, thừa cân, tăng triglycéride, bất thường cholestérol, cao huyết ảp. Một phần ít trường hợp gan nhiễm mỡ (ít hơn 10%) có thể biến chứng thành họai tử và viêm (NASH), xơ hóa và có nguy cơ dẫn đến xơ gan và ung thư gan.
Tổn thương gan do chuyển hóa
Xơ hóa gan
Xơ hóa gan là quá trình sẹo hóa do lắng đọng mô xơ gây phá hủy cấu trúc gan, giai đọan cuối cùng là xơ gan.
Thang điểm METAVIR, khởi đầu được đưa ra để ước lượng mức độ xơ hóa gan trên bệnh nhân nhiễm viêm gan siêu vi mãn C hay B, cũng có thể áp dụng cho bệnh gan do chuyển hóa. Cần phải định nghĩa F1 là mức xơ hóa trước xoang không có dải xơ, bởi vì không như trong viêm gan siêu vi, quá trình xơ hóa gan không bắt đầu từ khỏang cửa mà bắt đầu từ khỏang trung thùy.
Thang điểm METAVIR chia mức xơ hóa gan do chuyển hóa thành 5 giai đọan:
- F0 : không có xơ hóa gan
- F1 : xơ hóa gan quanh xoang không có dải xơ
- F2 : xơ hóa gan ở khỏang cửa và quanh khỏang cửa kèm theo rất hiếm các dải xơ
- F3 : xơ hóa gan ở khỏang cửa và quanh khỏang cửa có kèm theo nhiều dải xơ
- F4 : xơ gan
Gan nhiễm mỡ
Gan nhiễm mỡ gây ra do tích tụ triglycéride trong các tế bào gan.
Chỉ số gan nhiễm mỡ dựa trên phần trăm tế bào gan có chứa mỡ. Chỉ số này có khỏang dao động từ 0 đến 100%.
Mức độ viêm và họai tử: viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (NASH)
Độ họat động (mức họat động) ước lượng quy mô các tổn thương do viêm thùy gan do phình to tế bào gan và do họai tử tế bào gan.
Chỉ số viêm gan nhiễm mỡ (hoặc viêm gan không do rượu [NASH]) phân mức độ viêm và họai tử của gan theo phân lọai chẩn đóan quy ước thành 3 mức, từ một thang điểm phối hợp gan nhiễm mỡ, họai tử và viêm (Thang điểm NAS của Kleiner) :
- NAS 0-2 : không có viêm họai tử (không có NASH)
- NAS 3-4 : có thể có viêm họai tử (có thể có NASH)
- NAS 5-8 : chắc chắn có viêm họai tử (chắc chắn có NASH)
3 xét nghiệm BioPredictive cho 3 thương tổn này
FibroTest
FibroTest đo đạc mức độ xơ hóa của gan thông qua xét nghiệm máu.
FibroTest đã được lượng giá so sánh với sinh thiết gan trên 267 bệnh nhân mắc bệnh gan chuyển hóa không do rượu và đã được tiến hành trên hơn 350.000 bệnh nhân (2008).
Gía trị chẩn đóan của FibroTest không có khác biệt giữa giới tính khác nhau hoặc các nồng độ men gan khác nhau.
Gía trị chẩn đóan của FibroTest không có khác biệt cho các mức kế cận nhau cũng như cho các mức cực điểm.
Lợi ích của FibroTest đã được chứng minh trong việc chẩn đóan ban đầu mức độ xơ gan.
Cơ Quan Y Tế Tối Cao của Pháp (HAS) chưa khuyến cáo sử dụng FibroTest như xét nghiệm đầu tay để đánh giá mức độ xơ hóa gan trong các bệnh gan do chuyển hóa như trong viêm gan siêu vi C; các kết quả đáng khích lệ của test xuất bản gần đây nhất sẽ giúp HAS tiếp tục lượng giá vào năm 2009.
Diễn giải kết quả FibroTest
Kết quả FibroTest dao động trong khỏang từ 0 đến 1, tỷ lệ với mức độ xơ hóa của gan được quy chiếu theo hệ thống METAVIR (từ F0 đến F4). Nhằm đơn giản hóa việc diễn giải kết quả khi nhìn, kết quả luôn kèm theo một hình vẽ màu có ba mức độ tùy theo độ nặng:
- Màu xanh lá cây (không có hoặc không đáng kể)
- Màu cam (mức độ trung bình)
- Màu đỏ (đáng kể)
FibroTest được quy đổi thành các mức theo ba mức phân lọai mô học thường được sử dụng nhất (METAVIR, Knodell và Ishak) trong bảng sau:
| FibroTest |
METAVIR Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
Knodell Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
Ishak Mức độ xơ hóa gan được ước lượng |
| 0.75-1.00 | F4 | F4 | F6 |
| 0.73-0.74 | F3-F4 | F3-F4 | F5 |
| 0.59-0.72 | F3 | F3 | F4 |
| 0.49-0.58 | F2 | F1-F3 | F3 |
| 0.32-0.48 | F1-F2 | F1-F3 | F2-F3 |
| 0.28-0.31 | F1 | F1 | F2 |
| 0.22-0.27 | F0-F1 | F0-F1 | F1 |
| 0.00-0.21 | F0 | F0 | F0 |
NashTest
NashTest đo lường mức độ viêm và họai tử của gan do nguyên nhân chuyển hóa bằng xét nghiệm máu.
NashTest phối hợp những thông số cần thiết cho FibroTest-ActiTest cùng với ASAT, cholestérol tòan phần, triglycéride, đường huyết đói, cân nặng và chiều cao.
NashTest đã được nghiên cứu và chứng minh so sánh với sinh thiết gan trên 267 bệnh nhân.
Diễn giải kết quả NashTest
Kết quả NashTest được phân thành ba mức: không có NASH, có thể có NASH hoặc chắn chắn có NASH.
Nhằm đơn giản hóa việc diễn giải kết quả khi nhìn, kết quả luôn kèm theo một hình vẽ màu có ba mức độ tùy theo độ nặng:
- Màu xanh lá cây : không có NASH (viêm gan nhiễm mỡ không do rượu)
- Màu cam: có thể có NASH
- Màu đỏ: chắc chắn có NASH
Hướng dẫn sử dụng FibroMax (FibroTest + SteatoTest + AshTest)
Việc sử dụng các xét nghiệm không xâm lấn của chúng tôi rất đơn giản: bác sỹ kê đơn cho bện nhân đi làm xét nghiệm FibroMax(có sẵn trên trang Web).
Bệnh nhân đi đến phòng xét nghiệm gần nhất để định lượng mười thông số trong máu.
FibroMax bao gồm 10 thông số trong máu cùng với các chi tiết về tuổi, giới tính, cân nặng và chiều cao của bệnh nhân:
- Alpha2-macroglobuline
- Haptoglobine
- Apolipoprotéine A1
- Gamma-glutamyl transpeptidase (GGT)
- Bilirubine tòan phần
- ALAT
- ASAT
- Cholestérol tòan phần
- Triglycéride
- Đường huyết (đói)
Đơn xét nghiệm mẫu có sẵn trên mạng(tải toa xét nghiệm).
Kết quả FibroTest, SteatoTest và NashTest sẽ được hiển thị cùng lúc trên một tờ kết quả tổng hợp tất cả các thông tin. Phòng xét nghiệm (hoặc bác sỹ) lên trực tiếp trang Web của BioPredictive để tính các test, sau đó có thể in ngay kết quả có kèm theo trợ giúp diễn dịch và các lưu ý khi sử dụng test.
Cẩn trọng khi sử dụng, an tòan
Hệ thống chuyên gia phân tích từng FibroMax và các thông số nhằm đảo bảo chất lượng xét nghiệm. Hơn 95% xét nghiệm có thể diễn giải được cho phép chẩn đóan có hiệu quả quá trình xơ hóa, gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ. Trong ít hơn 5% trường hợp có thể có âm tính giả hay dương tính giả: hệ thống chuyên gia nhận biết những trường hợp này và sẽ hiển thị trên kết quả.
Khả năng ứng dụng và độ đảm bảo an tòan của test

FibroTest : 95-99%
FibroTest có thể áp dụng được trong 95 đến 99% trường hợp. Xét nghiệm này đã được nghiên cứu trong các bệnh lý sau đây : (Xuất bản nghiên cứu khoa học có sẵn)
- Viêm gan mãn do Siêu vi C
- Viêm gan mãn do Siêu vi B
- Viêm gan mãn do Siêu vi C hoặc B và HIV
- Bệnh gan do rượu (gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ)
- Gan nhiễm mỡ và viêm gan nhiễm mỡ không do rượu (tiểu đường, thừa cân, tăng triglycéride, bất thường cholestérol, cao huyết áp)
Xét nghiệm rất hiệu quả và đã được chứng minh, trên các đối tượng nghiên cứu chuyên biệt sau:
- Đối tượng trên 65 tuổi
- Trẻ em
- Bệnh nhân suy thận và ghép thận
- Bệnh ưa chảy máu
- Bệnh nhân có các bệnh viêm mãn tính
- Dân số trong cộng đồng
Các xét nghiệm không thể áp dụng được chỉ chiếm khỏang từ 1 đến 5% trường hợp:
- Viêm gan cấp (ví dụ viêm gan cấp do virus viêm gan A, B, C, D, E; viêm gan cấp do thuốc)
- Ứ mật ngòai gan (ví dụ: ung thư tụy, sỏi ở đường mật chính...)
- Tán huyết nặng (ví dụ: một số bệnh van tim)
- Hội chứng Gilbert cùng với tăng mạnh bilirubine gián tiếp trong máu
- Hội chứng viêm cấp (chỉ cần dời lại việc thử máu)
Những trường hợp này sẽ được phát hiện bởi hệ thống đảm bảo an tòan của chúng tôi và sẽ được hiển thị trên kết quả.
Khả năng lặp lại
BioPredictive chỉ cho phép phân tích các xét nghiệm tuân thủ các điều kiện trước và trong quá trình phân tích, bằng các máy móc và hóa chất đã được hợp thức hóa.
Theo dõi
Các hệ thống của chúng tôi đã được khai báo với CNIL (Ủy ban Quốc gia Pháp về Tin Học và Tự Do) và đảm bảo sự vô danh các thông tin được cung cấp. Hệ thống thông tin của BioPredictive cho phép tiến hành việc theo dõi tất cả các quy trình tiến hành, cũng như chất lượng cần đảm bảo.
Ích lợi của FibroMax trong việc quản lý bệnh gan chuyển hóa không do rượu (NAFLD)
Việc quản lý và điều trị bệnh gan do chuyển hóa phụ thuộc vào mức độ xơ hóa gan được phân làm ba mức: mức màu xanh lá cây (nhẹ), mức màu cam (trung bình) và mức màu đỏ (đáng kể); và sự hiện diện của viêm gan nhiễm mỡ không do rượu mức độ nặng.

So sánh giữa FibroTest và sinh thiết gan
Sinh thiết gan là một công cụ chẩn đóan không hòan hảo: do vị trí gan được sinh thiết, kích cỡ của mẫu sinh thiết (từ 5 đến 30mm) và khác biệt giữa các nhà phân tích. Hiện nay người ta đã công nhận rằng trung bình sinh thiết gan có thể có đến 30% trường hợp lỗi. Vì lý do đó mà giới khoa học bắt đầu đề cập đến khái niệm "Tiêu chuẩn vàng không hòan hảo". "Tiêu chuẩn vàng hòan hảo cho gan" là điều không tưởng, muốn đạt được điều này phải lấy mẫu phân tích là tòan bộ lá gan hòng tránh các sai lầm trong chẩn đóan.
Sinh thiết gan tiếp tục có những bất lợi đáng kể: 30% bệnh nhân bị đau, 0.6% gặp biền chứng nặng và tỷ lệ tử vong là 0.03%. Sinh thiết gan không còn phù hợp cho việc sử dụng đầu tay, không dễ dàng khi cần lặp lại và không thuận tiện cho việc theo dõi bệnh.
FibroTest là một chẩn đóan không xâm lấn (mẫu máu) rất dễ dàng thực hiện và có cùng khả năng chẩn đóan như mẫu sinh thiết gan dài 25mm.
FibroTest và sinh thiết gan có thể bất đồng trong khỏang 25%. Phân nửa các trường hợp này là do sai lầm của sinh thiết gan, thường gặp nhất là do mẫu phân tích quá nhỏ, phân nửa còn lại là do sai lầm của FibroTest.
| Sinh thiết | FibroTest |
|---|---|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Để kết luận, FibroTest có giá trị chẩn đóan tương đương với mẫu sinh thiết gan dài 25 mm, với lợi thế là xét nghiệm không xâm lấn và việc dĩễn giải kết quả rất dễ dàng.
Những số liệu chính của FibroTest
| 95 % | Khả năng ứng dụng |
|---|---|
| 87,5 % | Độ chẩn đóan chính xác (phần trăm dương tính thật và âm tính thật so với mô học) |
| 0 % | Dương tính giả trong số 1.000 người hiến máu |
| 0.84 | Gía trị chẩn đóan xơ hóa gan đáng kể, ước lượng bởi vùng dưới đường cong ROC (AUROC) |
| 0.90 | Gía trị chẩn đóan xơ gan, ước lượng bởi vùng dưới đường cong ROC (AUROC) |
Tham khảo tổng quan y văn
Sau đây là vài tham khảo chính yếu:
- Halfon et al, FibroTest-ActiTest as a non-invasive marker of liver fibrosis. Gastroenterol Clin Biol 2008;32:22-38
- Poynard et al, Standardization of ROC curve areas for diagnostic evaluation of liver fibrosis markers based on prevalences of fibrosis stages. Clin Chem. 2007;53:1615-1622
- Poynard et al, Methodological aspects for the interpretation of liver fibrosis non-invasive biomarkers: a 2008 update. Gastroenterol Clin Biol 2008;32:8-21
- Ratziu et al, Diagnostic value of biochemical markers (FibroTest-FibroSURE) for the prediction of liver fibrosis in patients with non-alcoholic fatty liver disease BMC Gastroenterology 2006, 6:6
- Poynard et al,Diagnostic value of biochemical markers (NashTest) for the prediction of NASH in patients with non-alcoholic fatty liver disease. BMC Gastroenterol. 2006;6:34
- Poynard et al,The diagnostic value of biomarkers (SteatoTest) for the prediction of liver steatosis Comp Hepatol. 2005;4:10
- Munteanu et al, Noninvasive biomarkers for the screening of fibrosis, steatosis and steatohepatitis in patients with metabolic risk factors: FibroTest-FibroMax Experience. J Gastrointestin Liver Dis. 2008;17:187-91
Qúy vị có thể tìm thấy danh sách tất cả các xuất bản nghiên cứu khoa học trên trang Web này. : liste des publications.